Họ tên là một trong những yếu tố thể hiện rõ nét nhất về sự thay đổi nhân khẩu học của một quốc gia. Tại Hoa Kỳ là quốc gia có lịch sử nhập cư đa dạng nhất thế giới, bảng xếp hạng họ phổ biến phản ánh chính xác các làn sóng di cư lớn qua các thời kỳ. Năm 2025, dữ liệu cho thấy sự chuyển dịch mạnh mẽ: các họ gốc Tây Ban Nha và châu Á tiếp tục tăng hạng nhanh chóng, trong khi một số họ cổ của Anh, Ireland và Đức duy trì vị trí ổn định. Đồng thời, hàng loạt họ khác chỉ còn dưới 20 người mang hoặc đã hoàn toàn biến mất khỏi dân số. Cùng khám phá đâu là họ phổ biến nhất ở Mỹ và các họ hiếm tại Mỹ hiện nay qua bài viết dưới đây.

Top 100 họ phổ biến nhất ở Mỹ 2025
Dựa trên dữ liệu mới nhất từ U.S. Census Bureau (cập nhật 2025) và các nguồn phân tích như ThoughtCo, Forebears.io, bảng xếp hạng họ phổ biến nhất tại Hoa Kỳ phản ánh sự đa dạng nhân khẩu học hiện đại. Smith vẫn giữ vị trí số 1 với hơn 2,5 triệu người mang, theo sau là Johnson và Williams – các họ gốc Anh cổ điển. Sự nổi bật của các họ Tây Ban Nha như Garcia (hạng 6), Rodriguez (hạng 9) và Martinez (hạng 10) nhấn mạnh ảnh hưởng của cộng đồng Latinh, trong khi Nguyen (hạng 38, gốc Việt Nam) đại diện cho sự tăng trưởng của họ châu Á. Danh sách bao gồm hơn 150.000 họ độc đáo, với 16,5% dân số chia sẻ top 100, cho thấy sự chuyển dịch từ nguồn gốc châu Âu sang đa văn hóa. Dưới đây là top 100 họ phổ biến nhất ở Mỹ:
| Hạng | Họ | Số lượng (người) | Nguồn gốc chính |
|---|---|---|---|
| 1 | Smith | 2.442.977 | Anh – thợ rèn |
| 2 | Johnson | 1.932.812 | Anh, Scotland |
| 3 | Williams | 1.625.252 | Anh, Wales |
| 4 | Brown | 1.437.026 | Anh, Scotland, Ireland |
| 5 | Jones | 1.425.470 | Anh, Wales |
| 6 | Garcia | 1.166.120 | Tây Ban Nha |
| 7 | Miller | 1.161.437 | Anh, Đức, Pháp, Ý |
| 8 | Davis | 1.116.357 | Anh, Wales |
| 9 | Rodriguez | 1.094.924 | Tây Ban Nha |
| 10 | Martinez | 1.060.159 | Tây Ban Nha |
| 11 | Hernandez | 1.043.281 | Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha |
| 12 | Lopez | 874.523 | Tây Ban Nha |
| 13 | Gonzalez | 841.025 | Tây Ban Nha |
| 14 | Wilson | 801.882 | Anh, Scotland |
| 15 | Anderson | 784.404 | Thụy Điển, Đan Mạch, Anh |
| 16 | Thomas | 756.142 | Anh, Wales |
| 17 | Taylor | 751.209 | Anh |
| 18 | Moore | 724.374 | Anh |
| 19 | Jackson | 708.099 | Anh |
| 20 | Martin | 702.625 | Anh, Pháp, Scotland, Ireland, Đức |
| 21 | Lee | 693.023 | Anh, Ireland, Trung Quốc |
| 22 | Perez | 681.645 | Tây Ban Nha |
| 23 | Thompson | 664.644 | Anh, Scotland |
| 24 | White | 660.491 | Anh, Scotland, Ireland |
| 25 | Harris | 624.252 | Anh, Wales |
| 26 | Sanchez | 612.752 | Tây Ban Nha |
| 27 | Clark | 562.679 | Anh, Ireland |
| 28 | Ramirez | 557.423 | Tây Ban Nha |
| 29 | Lewis | 531.781 | Anh |
| 30 | Robinson | 529.821 | Anh, Do Thái |
| 31 | Walker | 523.189 | Anh, Scotland |
| 32 | Young | 484.447 | Anh, Scotland |
| 33 | Allen | 482.607 | Scotland, Anh |
| 34 | King | 465.422 | Anh |
| 35 | Wright | 458.980 | Anh |
| 36 | Scott | 439.530 | Anh, Scotland |
| 37 | Torres | 437.813 | Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha |
| 38 | Nguyen | 437.645 | Việt Nam |
| 39 | Hill | 434.827 | Anh |
| 40 | Flores | 433.969 | Tây Ban Nha |
| 41 | Green | 430.182 | Anh |
| 42 | Adams | 427.865 | Anh, Do Thái |
| 43 | Nelson | 424.958 | Ireland |
| 44 | Baker | 419.586 | Anh |
| 45 | Hall | 407.076 | Anh, Scotland, Đức, Ireland, Scandinavia |
| 46 | Rivera | 391.114 | Tây Ban Nha |
| 47 | Campbell | 386.157 | Scotland, Ireland |
| 48 | Mitchell | 384.486 | Scotland, Anh, Ireland |
| 49 | Carter | 376.966 | Anh |
| 50 | Roberts | 376.774 | Wales, Đức |
| 51 | Gomez | 365.655 | Tây Ban Nha |
| 52 | Phillips | 360.802 | Wales |
| 53 | Evans | 355.593 | Wales |
| 54 | Turner | 348.627 | Anh, Scotland |
| 55 | Diaz | 347.636 | Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha |
| 56 | Parker | 336.221 | Anh |
| 57 | Cruz | 334.201 | Tây Ban Nha |
| 58 | Edwards | 332.423 | Anh |
| 59 | Collins | 329.770 | Ireland, Anh |
| 60 | Reyes | 327.904 | Tây Ban Nha |
| 61 | Stewart | 324.957 | Scotland, Anh |
| 62 | Morris | 318.884 | Anh, Ireland, Scotland |
| 63 | Morales | 311.777 | Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha |
| 64 | Murphy | 308.417 | Ireland |
| 65 | Cook | 302.589 | Anh |
| 66 | Rogers | 302.261 | Anh |
| 67 | Gutierrez | 293.218 | Tây Ban Nha |
| 68 | Ortiz | 286.899 | Tây Ban Nha |
| 69 | Morgan | 286.280 | Wales |
| 70 | Cooper | 280.791 | Anh, Hà Lan |
| 71 | Peterson | 278.297 | Anh, Scotland, Đức |
| 72 | Bailey | 277.030 | Scotland, Pháp |
| 73 | Reed | 277.030 | Anh |
| 74 | Kelly | 267.394 | Ireland |
| 75 | Howard | 264.826 | Anh, Đức |
| 76 | Ramos | 263.464 | Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha |
| 77 | Kim | 262.352 | Hàn Quốc |
| 78 | Cox | 261.231 | Anh, Pháp, Wales, Ireland |
| 79 | Ward | 260.464 | Anh, Ireland |
| 80 | Richardson | 259.758 | Anh |
| 81 | Watson | 252.579 | Anh, Scotland |
| 82 | Brooks | 251.663 | Thụy Điển, Anh |
| 83 | Chavez | 250.898 | Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha |
| 84 | Wood | 250.715 | Anh, Scotland |
| 85 | James | 249.379 | Anh, Wales |
| 86 | Bennett | 247.599 | Anh |
| 87 | Gray | 246.116 | Anh, Scotland |
| 88 | Mendoza | 242.771 | Tây Ban Nha |
| 89 | Ruiz | 238.234 | Tây Ban Nha |
| 90 | Hughes | 236.271 | Anh, Ireland |
| 91 | Price | 235.251 | Wales |
| 92 | Alvarez | 233.983 | Tây Ban Nha |
| 93 | Castillo | 230.420 | Tây Ban Nha |
| 94 | Sanders | 230.374 | Anh, Scotland, Đức |
| 95 | Patel | 229.973 | Ấn Độ, Hindu |
| 96 | Myers | 229.895 | Đức, Anh |
| 97 | Long | 229.374 | Anh, Scotland, Trung Quốc |
| 98 | Ross | 229.368 | Anh, Scotland |
| 99 | Foster | 227.764 | Anh |
| 100 | Jimenez | 227.118 | Tây Ban Nha |
Những họ này thay đổi theo khu vực: Garcia thống trị California, Lee ở Hawaii. Chúng phản ánh di cư: Anh/Đức (nghề nghiệp), Tây Ban Nha (patronymic), châu Á (gần đây).

Top 5 họ phổ biến nhất hiện nay
- Smith – 2.537.726 người
- Johnson – 1.947.213 người
- Williams – 1.678.901 người
- Brown – 1.549.832 người
- Jones – 1.443.019 người
Một số họ mang gốc Anh từ thế kỷ 17 khi những con tàu đầu tiên vượt Đại Tây Dương. Những họ khác như Nguyen hay Garcia lại phản ánh làn sóng di cư hiện đại.
Thống kê đáng chú ý năm 2025
- 6/15 họ phổ biến nhất có gốc Tây Ban Nha, phản ánh sự gia tăng cộng đồng Latinh.
- Họ Nguyen tăng vọt, vượt mặt nhiều họ châu Âu cổ điển.
- Kim (Hàn Quốc) và Patel (Ấn Độ) tăng mạnh trong 20 năm qua, nhờ cộng đồng châu Á phát triển.
- Họ nghề nghiệp cổ như Smith, Baker, Taylor vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối ở nửa trên bảng xếp hạng.
Nguồn gốc các nhóm họ lớn
| Nhóm | Đại diện nổi bật | Thời kỳ di cư chính | Đặc điểm |
|---|---|---|---|
| Anh cổ | Smith, Johnson, Taylor | Thế kỷ 17–18 | Chủ yếu từ nghề nghiệp & patronymic |
| Ireland/Scotland | Murphy, Kelly, Campbell | 1840–1900 (nạn đói Ireland) | Tăng đột biến thế kỷ 19 |
| Đức | Miller, Schmidt → Myers | 1840–1900 | Nhiều họ bị Mỹ hóa |
| Tây Ban Nha | Garcia, Rodriguez, Martinez | Từ 1970 đến nay | Tăng bùng nổ 50 năm gần đây |
| Mỹ gốc Phi | Washington, Jackson, Jefferson | Thời kỳ nô lệ & sau tự do | Lấy từ chủ nô lệ hoặc tự chọn |
| Châu Á | Nguyen, Kim, Patel, Lee | Sau 1965 | Tăng tốc cực mạnh từ năm 2000 |
Sự thay đổi họ tên qua thời gian ở Mỹ
- Nhiều người nhập cư tự thay đổi hoặc bị thay đổi tên để dễ hòa nhập.
- Họ gốc Đông Âu & Đức giảm mạnh do đã bị Mỹ hóa từ lâu.
- Họ Hispanic & châu Á tăng vọt nhờ dân số cộng đồng bùng nổ.
Top 30 họ hiếm ở Mỹ
Ngược lại với họ phổ biến, các họ hiếm thường dưới 100 người, thậm chí dưới 10, do nguồn gốc di cư nhỏ lẻ, nghề cổ tuyệt chủng, thay đổi chính tả hoặc Mỹ hóa. Các họ này có thể từ châu Âu, bản địa Mỹ hoặc lai tạp. Dưới đây là danh sách top 30 họ hiếm nhất ở Mỹ:
| Hạng | Họ | Số người còn lại (ước tính 2025) | Nguồn gốc & ý nghĩa thú vị |
|---|---|---|---|
| 1 | Zzyzx | < 5 | Tên thị trấn sa mạc California, cố tình tạo ra để đứng cuối từ điển |
| 2 | Atonal | < 10 | Có thể gốc bản địa Mỹ (Nahuatl) – “không hòa âm” |
| 3 | Bread | Đã tuyệt chủng từ 2011 | Nghề làm bánh mì thời Trung cổ |
| 4 | Spinster | Đã tuyệt chủng từ 2011 | Nghề xe chỉ của phụ nữ độc thân |
| 5 | MacCaa | Đã tuyệt chủng từ 2011 | Biến thể của MacKay (Scotland) |
| 6 | Tumbler | < 20 | Người làm xiếc lộn nhào hoặc “ly rượu lật” |
| 7 | Sallow | < 20 | Cây liễu hoặc người có nước da xanh xao |
| 8 | Fernsby | < 20 | Nông trại dương xỉ (Anh cổ) |
| 9 | Villin / Villan | < 20 | Kẻ xấu xa hoặc địa danh |
| 10 | Miracle | < 20 | Người sống sót kỳ diệu hoặc biệt danh may mắn |
| 11 | Dankworth | < 20 | Đáng khen ngợi (Đức-Anh) |
| 12 | Relish | < 20 | Gia vị – biệt danh ẩm thực |
| 13 | Birdwhistle | < 20 | Tiếng chim hót |
| 14 | Berrycloth | < 20 | Vải dâu – nghề dệt cổ |
| 15 | Bythesea | Đã tuyệt chủng | Bên bờ biển |
| 16 | Loughty | < 20 | Có thể lỗi chính tả Gaelic |
| 17 | Duckstein | ~20 | Đá vịt (Đức) |
| 18 | MacQuoid | ~50 | Con trai Uaid (Scotland/Ireland) |
| 19 | Pusateri | ~300 | Biệt danh Ý địa phương |
| 20 | Schexnayder | < 500 | Thợ đóng giày (Đức-Pháp lai) – Louisiana Creole |
| 21 | Quisenberry | 500–600 | Nông trại của Quisen (Anh) |
| 22 | Waldspurger | ~300 | Người làng rừng (Đức) |
| 23 | Ackerley | < 100 | Địa danh Anh |
| 24 | Bartolomei | < 100 | Ý – từ Bartholomew |
| 25 | Dowdall | < 100 | Ireland – địa danh |
| 26 | Figgins | < 100 | Anh – biệt danh “nhỏ bé” |
| 27 | Gow | < 100 | Scotland – màu vàng |
| 28 | Kettenring | < 100 | Đức |
| 29 | Slora | < 100 | Na Uy |
| 30 | Featherstonehaugh | < 50 | Anh cổ – phát âm “Fanshaw” |

Câu hỏi thường gặp
Họ phổ biến nhất Hoa Kỳ hiện nay là gì?
Smith, với hơn 2,5 triệu người mang họ này tại Mỹ.
Họ Nguyen đang đứng thứ mấy?
Thứ 38 với 437 645 người và tiếp tục tăng hạng hàng năm.
Có họ nào đã tuyệt chủng hoàn toàn tại Mỹ không?
Có. Bread, Spinster, MacCaa, Bythesea và một số họ khác không còn xuất hiện trong dữ liệu dân số từ năm 2011.
Kết luận
Bảng xếp hạng họ phổ biến ở Mỹ và họ hiếm Hoa Kỳ phản ánh chính xác sự chuyển đổi từ một quốc gia chủ yếu gốc châu Âu sang một xã hội đa chủng tộc thực sự. Các họ truyền thống Anh vẫn giữ vị trí dẫn đầu nhờ quy mô tuyệt đối, nhưng tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thuộc về các họ gốc Tây Ban Nha và châu Á. Đồng thời, sự biến mất hoàn toàn của một số họ cho thấy tốc độ thay đổi văn hóa và nhân khẩu học có thể diễn ra chỉ trong vài thế hệ. Hy vọng bài viết cung cấp đến bạn cái nhìn toàn diện và chính xác về bức tranh họ tên tại Hoa Kỳ hiện nay, đồng thời hiểu rõ hơn về lịch sử nhập cư của quốc gia này.
Nếu bạn đang quan tâm đến định cư theo diện bảo lãnh gia đình tại Mỹ, hãy liên hệ ngay với Toàn Cầu Visa để được tư vấn lộ trình phù hợp và cập nhật các chương trình định cư mới nhất.
Với hơn 11 năm kinh nghiệm trong ngành di trú Mỹ cùng hệ thống liên kết văn phòng chuyên về luật di trú Mỹ và mạng lưới khắp nơi, Toàn Cầu Visa đã hỗ trợ thành công hơn 20,000 khách hàng đoàn tụ cùng thân nhân qua các diện bảo lãnh định cư Mỹ. Mỗi trường hợp đều được nghiên cứu và đề xuất giải pháp riêng phù hợp, từ diện phổ biến có thể kể đến như bảo lãnh đi Mỹ diện vợ chồng, trường hợp bảo lãnh hôn phu hôn thê đi Mỹ, hoặc diện bảo lãnh trong gia đình với con bảo lãnh cha mẹ đi Mỹ, bảo lãnh anh chị em,…
Các chuyên viên giàu kinh nghiệm không chỉ tư vấn định cư Mỹ, hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ và thủ tục giúp việc bảo lãnh đi Mỹ được thuận lợi hơn bất kể trường hợp khó hoặc rất khó, mà còn đồng hành toàn diện từ khâu chuẩn bị, phỏng vấn cho đến khi Khách hàng nhận được Visa trên tay. Toàn Cầu Visa cũng cam kết đảm bảo 100% đoàn tụ nếu hồ sơ của bạn là THẬT. Liên hệ với chuyên viên để chúng tôi tư vấn nhanh miễn phí cho trường hợp của bạn.
TỔ CHỨC TOÀN CẦU VISA
